Hotline  

Hotline 1

0981.222.236

Hotline 2

0983.362.236

Hotline 3

0965.935.365

Hotline 4

0977.389.999

Hotline 5

0965.935.355
Hướng dẫn cách sử dụng vang số AAP K1000

THẾ GIỚI ÂM THANH CHUYÊN NGHIỆP

Hướng dẫn cách sử dụng vang số AAP K1000

09/02/2018 by Admin

I   Cách cài đặt & kết nối thiết bị K1000

1.   Dùng bằng laptop (Máy tính sách tay)

Link tải phần mềm điều khiển AAP Audio K 1000

 -   Cài đặt phần mềm K1000 bằng đĩa kèm theo, copy ra Dektop của máy tính sau đó chạy file K1000.exe hoặc nhận phần mềm qua email.

-   Bật AAP K1000 bằng cách cắm dây nguồn đi theo máy và công tắc nguồn cho máy (công tắc và lỗ cắm nguồn ở mặt sau của máy)

-   Kết nối K1000 với laptop bằng cách tìm wifi của APP K1000 phát ra.

-   Chạy phần mềm K1000.exe sau khi đã tải về. Hình ảnh phần mềm: a.png

-   Lần lượt click vào LINK ( góc cao bên trái ) , chọn Network để kết nối thiết bị với laptop

(Nếu laptop kết nối với K1000 thành công sẽ xuất hiện đèn tròn màu đỏ ở góc cao trên cùng của màn hình)

-   Mật khẩu để kết nối đầu tiên của AAP - K1000 là 12345678 (Đây là mật khẩu mặc định khi đăng nhập vào máy lần đầu tiên và nó có thể bị thay đổi bởi người sử dụng.)

2.   Dùng bằng Ipad, Iphone (Hiện tại phần mềm chỉ hỗ trợ trên iOS chưa hỗ trợ trên Android)

- Vào App Store , gõ chữ K-audio trong mục Tìm kiếm (Search), và bắt đầu cài đặt(download):

 

-  Thoát ra ngoài, vào Cài đặt (Set up), chọn Wifi , chọn tên thiết bị (mỗi một máy K1000 có một địa chỉ wifi là 4 số cuối cùng của series máy, xem ở mặt sau của máy)

-  Thoát ra ngoài lần nữa để quay lại màn hình dektop, tìm phần mềm K-Audio (vừa mới tải về xong), kết nối với máy. ( Iphone thì chạm vào cột sóng ở góc cao bên trái, với Ipad thì bấm vào nút Status (góc cao bên phải của Ipad, kết nối thành công thì đèn Status sẽ sáng) và bắt đầu sử dụng.

II.   Tính năng của các nút trên phần mềm V6.3.3 của DSP K1000

1.   Thứ tự theo hàng ngang phía trên cùng trên màn hình laptop

-  Input : Lựa chọn ngõ thiết bị đầu vào ưu tiên như DVD ,VOD, BGM, AUTO (không chọn auto nếu chỉ dùng 1 đầu phát) input.png

-  Feedback : Có 4 chế độ chống hú rít tự động từ FBX1 đến FBX4 và OFF là tắt chế độ chống hú rít, thông thường chọn FBX2, tính năng này có thể kích hoạt nhanh bằng cả đ.khiển, Ipad, Iphone và laptop.feedback.png

  + Chọn Nhạc Vàng, Nhạc Trẻ, Remix, Tổng Hợp…sau đó bấm Load để kích hoạt chế độ đã được cài đặt sẵn.

-  Load : Nút này dùng để tải các cấu hình có sẵn đã được xác định từ trước giờ chỉ cần tải ra và dùng luôn. Đây là cách nhanh nhất để bạn có một cấu hình âm thanh chuẩn.load.png

-  Save : Nhớ các chế độ (mức độ) mà người dùng vừa cân chỉnh vào các mục tùy chọn từ 11 đến 19. Sau đó đổi tên tùy ý trọng mục ID *** rồi chọn Save để nhớ.save.png

  + Chú ý: Khi ta Save vào mục 11,12,13,14 sẽ tương đương với Mode1, Mode2, Mode3, Mode4 trên mặt máy(trên mặt máy sẽ có 4 nút MODE1, MODE2, MODE3 và MODE4) và USER 1, USER 2 trên điều khiển từ xa.a.jpg

-  Khị muốn chạy chế độ nào thì chọn vào dòng đó (chế độ đó) trong mục LOAD và chọn Call

CHÚ Ý: Để bảo đảm máy sẽ chạy vào đúng chế độ mà ta đã chọn khi bật máy lần sau thì trước khi tắt máy phải chọn vào chế độ đó trong mục LOAD và chọn Call (thao tác này chỉ cần làm 1 lần )

-  Import /Export: Các nút này có chức năng để nhập và xuất các cấu hình sau khi AAP k1000 đã thiết lập xong.

-  Setting : Cài đặt tổng thể cho thiết bị ( Phần này khá quan trọng )

   + Effect Max Volume : Đây là nút điều chỉnh hiệu ứng vang, nhại …(đặt từ 36 - 40) tùy thể loại nhạc, loa, kích thước và vật liệu cách âm, tiêu âm của phòng

   + Mic Max Volume : Chỉnh mức âm lượng tối đa của đường Mic. (đặt từ 30 - 40)

   + Music Max Volume : Chỉnh mức âm lượng tối đa của đường Nhạc. (đặt từ 20- 40)

   + Effect Start Volume : Chọn mức âm lượng của hiệu ứng vang, nhại khi bắt đầu mở máy (nên chọn ở mức âm lượng sao sao cho phù hợp nhất với người sử dụng)

   + Mic Start Volume :  Chọn mức âm lượng của riêng tiếng Micro khi bắt đầu mở máy (nên chọn ở mức âm lượng trung bình cho phòng hát để tránh mic để to quá khi bắt đầu mở máy, đặt từ 30-40).

   + Music Start Volume :  Chọn mức âm lượng của riêng tiếng Nhạc khi bắt đầu mở máy máy (nên chọn ở mức lượng trung bình cho phòng hát để tránh Nhạc để to quá khi bắt đầu mở máy khoảng 25-40).

   +  NoiseGate : Loại bỏ độ ồn của micro và nguồn phát, thường thì mình sẽ để ở mức -80dB đến -60dB.

   +  Auto Decay : Tự động điều chỉnh thời gian compressor có hiệu lực khi tín hiệu đầu vào rớt xuống dưới ngưỡng. (Độ dài của đuôi reverb. Với tiếng ca, nhạc chậm nên để đuôi dài (chừng 2.0 đến 3.2 giây). Nhạc nhanh chừng 1.2 đến 1.8 giây.)

   +  Tích v vào Link Main_LR : Sau khi tick xong thì bạn chỉ cần điều chỉnh 1 loa để 2 loa main sẽ cùng có cấu hình âm thanh như nhau (không cần cài đặt riêng rẽ từng loa).

   + Tích v vào Link Surr_LR : Sau khi tick xong thì bạn chỉ cần điều chỉnh 1 loa để 2 loa suround sẽ cùng có cấu hình âm thanh như nhau (không cần cài đặt riêng rẽ từng loa).

bc.png

Chú ý :

Sau khi chọn xong các tiêu chí trên thì phải Click vào ô Seting để hoàn tất (để nhớ ) các cài đặt.

Để tự động chạy vào chế độ đã chỉnh và nhớ cho các lần dùng sau thì trước khi tắt máy phải bấm LOAD và chọn vào chế độ nào đó chỉnh và nhớ thì khi bật máy cho lần sử dụng sau thì máy sẽ tiếp tục chạy chế độ trước khi tắt máy

   2. Thứ tự theo hàng ngang thứ hai trên màn hình laptop

-  Music : Biểu đồ EQ chỉnh tần số cho riêng tiếng nhạc và cách điều chỉnh như sau

   + Âm trầm (Bass) từ 20-500Hz, chỉnh ở tần số 30Hz - 80 Hz, nên chỉnh sao cho loa bass của loa có  thể chịu đựng được ở mức lớn nhất mà không bị rè tiếng .

   + Âm trung(mid) từ 500-5000Hz, chỉnh ở tần số 600 Hz - 1.7K Hz, nên giảm một chút như hình dấu á(    ) cho tiếng nhạc êm và sâu.

  + Âm cao(treble)từ 5000-20000Hz , chỉnh ở tần số 8K - 12 K, như hình dấu ô(    ) cho tiếng nhạc sáng và mẩy hơn

-  EFF    : Điều chỉnh tần số cho riêng phần hiệu ứng (vang , nhại,…..), nên đặt như sau

   + Trong phần chỉnh Echo:

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng nên giảm = 0

- L.Delay và R.Delay = 220ms -230 ms: Khoảng cách thời gian giữa những âm lặp lại, được tính bằng phần ngàn giây..( nhại nhanh hay chậm, giống như nút repeat trên ampli 128 BII)

Nhạc nhanh : khoảng 200 ms-220ms. Nhạc chậm : khoảng 230 mS đến 240 mS

- L.Pre- D…và R.Pre - D…= 230-240 : thời gian lặp lại kể từ âm nhại đầu tiền (ampli không có chế độ này, nó là khoảng thời gian từ âm nguyên thủy đến âm dội lại đầu tiên. Nếu bạn để khoảng thời gian này ít qúa, sẽ không nghe rõ âm nguyên thủy. Nếu thời gian dài quá, tiếng ca sẽ khô.)

- L. Repeat và R.Repeat = 50 : nhại nhiều nhại ít (giống như nút repeat trên amply 128 BII)

- Hi Damp =50 : độ vẫy của tần số cao (amply không có chế độ này, nó có tính năng Cắt bớt tiếng treble của tiếng reverb. Thường thì bạn đừng nên cắt, đuôi verb sẽ bị mất tiếng sịt).

- Volume : để tăng giảm tiếng vang, nên đặt ở mức 50 đến  70

   + Trong phần chỉnh Reverb:

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng nên giảm = 0

Pre-delay = 50%, Reverb time = 3.0s, Hi Damp = 5.0, Volume = 20%

   + Trong phần Band - pass

HPF = 50Hz,  LPF = 8000 Hz : tần số đáp ứng

Vol = 50 : âm lượng tổng của phần chỉnh hiệu ứng ( giống nút VOL ở hàng ECHO ở ampli 128 BII

   + Trong phần chỉnh Reverb :

Direct = 0 ; Pre –delay =50 ; Reverb time = 50; Hi Damp = 5.0, Volume = 20

   + Phần biểu đồ EQ

-  MIC   : Điều chỉnh các dải tần số cho riêng cho tiếng MIC cho phù hợp với thiết bị và phòng hát rên biểu đồ EQ thị là bảng hiển thị tần số để chỉnh Micro, phần này ta sẽ cân chỉnh theo phòng và thiết bị sử dụng. Nếu thừa thiếu giải nào thì ta sẽ tăng giảm ở dải đó và phần này nên khéo néo sử dụng kết hợp với phần chỉnh EQ của EFF sẽ cho tiếng đẹp như ý muốn. (chú ý nên tập trung các băng tần về phần tần số cao (dùng khoảng 3 băng tần để điều chỉnh ở khoảng tần số từ 5k đến 12 k để có phần tiếng cao của Micro sao cho thoát tiếng và vẫn bảo đảm âm gió có nhiều, điều này rất cần khi hát tiếng anh và khi người hát ‘‘phiêu’’

Ngoài ra trên dải băng tần chỉnh EQ, trong lúc hát sẽ tùy vào từng loại thiết bị như loa, micro, công suất và kích thước phòng mà ta nghe nếu thừa thiếu âm nào (ở mỗi mức tần số ) ta sẽ tăng giảm cho phù hợp.

Các tần số tiêu biểu để Căn chỉnh sẽ thể hiện như sau:

50Hz: (chỉnh cho phần Music)

   + Tăng để cho nhạc cụ như ghita, Piano, kèn … tần số thấp thêm đầy đặn

   + Giảm để bớt âm “um” của tiếng bass

100Hz : (chỉnh cho phần Music)

   + Tăng để cho nhạc cụ tần số thấp nặng hơn

   + Giảm để bớt âm “um” của tiếng ghi ta thì tiếng ghi ta sẽ rõ hơn

200Hz (chỉnh cho cả phần giọng hát và music)

   + Tăng để cho giọng hát đầy đặn hơn, tiếng nhạc cụ cứng và nặng hơn

   + Giảm để bớt âm đục của giọng hát và nhạc cụ tần số trung bình

400Hz - 800 Hz : để chỉnh tiếng Bass của nhạc

3 Khz - 5 Khz        

   + Tăng để cho giọng hát rõ và cứng hơn

   + Giảm để tăng tiếng gió, âm nhẹ của giọng hát nền

7Khz - 10 Khz        

   + Tăng đối với giọng hát đục, làm cho giọng hát sáng hơn

   + Giảm để giảm  âm “xì “  âm “gió “ của giọng hát

-  Lần lượt các mục còn lại là Main L, Main R , Center, SUB, Sur L, Sur R,  là để điều chỉnh tần số từ thấp đến cao (EQ) cho từng đường tiếng từ thiết bị xuống cục POWER ( tùy vào từng loại loa, khả năng “chịu đòn “ và chất âm để chọn các tần số sao cho phù hợp ).

   + Band - pass : Điều chỉnh băng tần

   + Frequency : Tần số đáp ứng ( nên đặt HPF =20 Hz, LPF =20000Hz )

   + Slope    : Cắt tần số (độ dốc): nếu thoải thì âm thanh sẽ lan xa, nếu chỉnh đứng thì âm thanh sẽ không sẽ gọn lại

   + Limiter : giới hạn mức cường độ âm thanh phát ra ( Dùng để bảo vệ loa không cho chơi quá tải, quá mức âm thanh mà mình đã đặt . Tùy vào loa và các thiết bị mà đặt thông số chính xác, chú ý nếu đặt thông số quá nhỏ có thể âm thanh phát ra sẽ bị nghẹt )

   + Threshold : là một mức độ hạn chế tín tiệu do mình tự đặt gọi là Ngưỡng , nên đặt ở mức 0 bd đến - 5bd, nếu tín hiệu vượt quá ngưỡng này thì sẽ tự động bị nén lại. (như vậy bảo đảm cho loa không bị phát quá mạnh thì sẽ không bị cháy, hỏng ),

     Chú ý : Chọn ở mức sao cho tiếng nhạc phát ra dù ở mức nhỏ mà cũng không bị lập bập và khi ngắt nhạc sẽ không có tạp âm ra loa, với thiết bị karaoke nên đặt ở mức 0db đến - 5db

   + Attack time :  là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm khi tín hiệu đến ngưỡng (nén bao lâu)

      + Release  : là thời gian nhanh hay chậm khi tín hiệu đã bị nén ở ngưỡng được thả ra (thả bao lâu)

      + Frequence : Chọn tần số để căn chỉnh

   + Q  : Chọn độ mở rộng hay thu hẹp tần số đã chọn để căn chỉnh

   + Gain : Điều chỉnh  âm lượng tần số đã chọn

3. Thứ tự theo hàng ngang dưới cùng - VOLUME TỔNG (cho toàn bộ các phần căn chỉnh ở trên )

-  EFF :  Chỉnh âm lượng cho phần hiệu ứng vang , nhại … (chỉnh ở mức 38 - 40 )

-  MIC :  Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng Mic (chỉnh ở mức 35 - 40)

-  MUSIC :  Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng nhạc (chỉnh ở mức 25 - 40).

4. Các nút trên mặt máy mode 1, mode 2, mode 3, mode 4 và 3 núm vặn cũng như điều khiển sẽ có tác dụng khi không còn kết nối với laptop, hoặc I pad. Có thể dùng đồng thời cả Iphone và Ipad hoặc dùng đồng thời và Iphone với Laptop  chứ không dùng đồng thời được cà laptop và Ipad.

5. Cách khôi phục mặc định : Bật điện nguồn, đợi 30giây, bấm đồng thời 2 nút MODE1 và MODE2, khi đèn Wife nháy hai lần, nghĩa là đã khôi phục mặc định thành công.

6. Cách đổi pass: Kết nối mạng với K1000, bật 1 trình duyệt web nào đó như CocCoc, Fifox…,  gõ địa chỉ IP : 192.168.16.254 bấm enter. Khi xuất hiện bảng đăng nhập hỏi ID và Pass. Điền ID : admin và Pass : admin. Bấm enter sẽ xuất hiện bảng điều khiển Hi Link như sau :

SSID : điền tên mới . Password: điền pass mới sau đó bấm Apply để hoàn tất đổi tên và mật khẩu .

 

 

 

Những hiệu quả mà  AAP - K1000 mang đến cho người sử dụng là :

1.Tiếng nhạc sẽ hay hơn rất nhiều nhờ hệ thống Equalizer kỹ thuật số, có thể điều chỉnh vô cùng hiệu quả và linh hoạt với từng tần số chi tiết trong dải tần số từ 20 Hz đến 20 KHz. (thay thế Equalizer đầu vào để chỉnh nhạc)

  2. Không bao giờ rú rít micro kể cả khi vặn to âm lượng micro bởi AAP - K1000 có sẵn 4 chế độ cắt rít tự động (Fedback) cùng hệ thống Equalizer kỹ thật số có thể căn chỉnh tổng hợp cho toàn bộ hệ thống loa và Equalizer căn chỉnh riêng cho từng đường loa, thậm trí có thể chỉ cắt giảm chỉ một vài tần số duy nhất gây ra âm thanh rú rút hoặc hoặc bị ù mà không làm ảnh hưởng đến các dải tần số bên cạnh do vậy toàn bộ dải âm không bị bóp méo mà mang lại một dải âm thanh mượt mà mà chưa từng có một amply karaoke nào làm được .( thay thế cho Equalizer đầu ra để chỉnh micro)

3. Sử dụng AAP - K1000 sẽ không bị chết loa, hỏng loa do nó có hệ thống quản lý, khống chế, đặt ngưỡng, giới hạn cho cường độ âm thanh đường vào và cường độ âm thanh đường ra. ( Thay thế cho Compreso )

4. AAP - K1000 có hệ thống tinh chỉnh linh hoạt và thông minh cho đường loa siêu trầm , nâng cao hiệu quả âm thanh của loa sub điện một cách rõ rệt và đặc biệt hiệu quả với các loại sub hơi, thậm trí có thể cầm micro đang hát ở mức âm lượng rất lớn dí sát vào loa trầm cũng không bị ù, bị rú rít. Đường loa sub của AAP - K1000 cũng có thể sử dụng cách khác là lấy cả tiếng trầm micro từ loa sub trong trường hợp tiếng loa full thiếu tiếng trầm và âm thanh mỏng quá.(thay thế hoàn toàn và hay hơn bất kỳ một thiết bị Crossover nào)

5. Có thể phối ghép sử dụng các loại loa khác nhau, kích cỡ và công suất khác nhau trong cùng một phòng vì AAP - K1000 có 6 đường tín hiệu ra độc lập và hệ thống Equalizer căn chỉnh riêng cho từng loa ấy (thay thế Driver rack)

6. Không bao giờ bị rè tiếng micro kể cả khi đặt micro sát vào miệng và hát thật to AAP - K1000 được trang bị bộ vi xử lý thông minh và hệ thông mạch tín hiệu cao cấp, thêm nữa nó còn sử dụng phần mềm căn chỉnh âm thanh thế hệ mới nhất, được sản xuất bởi tập đoàn Winbond nhà cung cấp giải pháp bán dẫn lớn nhất toàn cầu hiện nay và người dùng có thể tải về miễn phí trên APPSTORE.

7. Sử dụng AAP - K1000 sẽ không còn tạp âm, tiếng ù nền, tiếng sôi, tiếng sì khi bật thiết bị mà chưa phát nhạc hay tiếng sôi sì trong khi chuyển bài, nhờ hệ thống xử lý noisegate

8.Tự động cân bằng tín hiệu đường vào, hạn chế được tình trạng nhạc phát nhạc lúc to lúc nhỏ theo từng bài hát của các đầu phát karaoke hiện nay.

9. Dễ sử dụng vì có thể điều chỉnh các chế độ cho từng thể loại nhạc như nhạc vàng, nhạc trẻ, nhạc remix, tổng hợp … và từng giọng hát chỉ bằng 1 nút bấm vì sau khi đã cài đặt hay cho từng thể loại nhạc và người hát thì có thể lưu các chế độ đó rồi gọi chở lại chỉ bằng một nút bấm trên điều khiển, I phone, Ipad hay laptop.

10. Độ ổn định của sản phẩm rất cao, tỷ lệ sai số và méo tiếng rất thấp, không bị sai lệch, méo tiếng do sử dụng thời gian lâu nhờ công nghệ kỹ thuật số có độ chính xác cao, không bao giờ bị sai về mặt cơ học như các âmly analog hiện nay.

Tóm lại : AAP - K1000 giải quyết được bất cứ vấn đề gì nảy sinh từ việc lắp đặt karaoke mà người setup phòng karakoke chuyên nghiệp cần có để cho ra được âm thanh hoàn hảo nhất cho tất cả các thiết bị đang có. Nếu có bất cứ thắc mắc nào mà người sử dụng chưa thực hiện được như các giới thiệu ở trên xin vui lòng gọi lại cho người bán hoặc số hotline7 để được tư vấn sử dụng như ý.

(Bài viết này dựa trên cơ sở thực tế lắp đặt tại các phòng karaoke thời gian qua. Tuy nhiên đây là một sản phẩm công nghệ, không giới hạn về tính năng tác dụng nên trong quá trình cài đặt, tùy điều kiện phòng, các thiết bị sử dụng và gu thẩm âm của mỗi người mà cách căn chỉnh có thể khác nhau. Rất mong nhận được nhiều ý kiến của các anh em để bài viết được hoàn thiện nhằm khai thác tối đa giá trị của thiết bị DSP AAP audio K1000.

 

Sản phẩm chất lượng

Giao hàng miễn phí

Giao dịch nhanh chóng

Uy tín chất lượng

CÔNG TY CỔ PHẦN ÂM THANH ÁNH SÁNG VIỆT MỚI

TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI:

TRUNG TÂM KHO XƯỞNG SỐ 5, NGÕ P2, SÂN VẬN ĐỘNG QUỐC GIA MỸ ĐÌNH

HOTLINE: 0965 935 355 - 0983 362 236

BÁN BUÔN, ĐẠI LÝ: 0977 38 9999

CHI NHÁNH NGHỆ AN:

TẦNG 10, TÒA NHÀ COMPLEX BẢO SƠN, THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN

HOTLINE: 098 336 2236 - 0965 935 355

BÁN BUÔN, ĐẠI LÝ: 0977 38 9999

CHÍ NHÁNH HỒ CHÍ MINH:

TẦNG 5, TÒA NHÀ BITEXCO, HẢI TRIỀU, BẾN NGHÉ, QUẬN 1, TPHCM

HOTLINE: 0977 38 9999 - 0983 362 236

BÁN BUÔN, ĐẠI LÝ: 0977 38 9999

CHI NHÁNH HƯNG YÊN:

SỐ 6, NGÕ 418, VÒNG XUYẾN CHỢ GẠO ( CỘT ĐỒNG HỒ), TP HƯNG YÊN

HOTLINE: 0977 38 9999 - 0983 362 236

BÁN BUÔN, ĐẠI LÝ: 0977 38 9999

CHI NHÁNH CẦN THƠ:

26/18 Trần Quang Khải, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

HOTLINE: 0977 38 9999 - 0983 362 236

BÁN BUÔN, ĐẠI LÝ: 0977 38 9999

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG:

20 Hà Huy Tập, Phường Xuân Hà, Quận Thanh Khê, TP.Đà Nẵng

HOTLINE: 0977 38 9999 - 0983 362 236

BÁN BUÔN, ĐẠI LÝ: 0977 38 9999

Gửi tin nhắn

© 2018 Web Templates GCO. All Rights Reserved